Cetrimaz 1g - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Pymepharco

10,500 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách cần lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Được kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-01-25 18:33:34

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-25887-16
Hoạt chất:
Ceftriaxon 1g
Hạn sử dụng:
36 tháng kể từ ngày sản xuất
Xuất xứ:
Việt Nam

Video

Cetrimaz 1g là thuốc gì?

  • Cetrimaz 1g với các thành phần có trong thuốc giúp điều trị nhiễm khuẩn nặng như nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn hô hấp. Cetrimaz 1g được nghiên cứu và sản xuất bởi Pymepharco.

Thành phần của thuốc Cetrimaz 1g

  • Ceftriaxon 1g.

Dạng bào chế

  • Thuốc bột pha tiêm.

Công dụng - Chỉ định của thuốc Cetrimaz 1g

  • CETRIMAZ được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn nặng sau đây ở người lớn và trẻ em (kể cả trẻ sơ sinh) đo các vi khuẩn nhạy cảm với ceftriaxon:
    • Viêm màng não mủ.
    • Viêm phổi (mắc phải ở cộng đồng hay mắc phải ở bệnh viện).
    • Viêm tai giữa cấp tính.
    • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm cả viêm bể thận).
    • Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng.
    • Nhiễm khuẩn xương và khớp.
    • Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn.
    • Bệnh lậu.
    • Bệnh giang mai.
  • CETRIMAZ có thể được sử dụng trong:
    • Điều trị đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở người lớn.
    • Điều trị bệnh Lyme (sớm (giai đoạn II) và muộn (giai đoạn III)) ở người lớn và trẻ em, kể cả trẻ sơ sinh từ 15 ngày tuổi).
    • Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.
    • Kiểm soát người bệnh sốt kèm giảm bạch cầu trung tính nghi ngờ do nhiễm khuẩn.
    • Điều trị người bệnh nhiễm khuẩn huyết xảy ra do có liên quan, hoặc nghỉ ngờ có liên quan với bất kỳ các bệnh nhiễm khuẩn được kể trên.

Chống chỉ định của thuốc Cetrimaz 1g

  • Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của thuốc, kháng sinh nhóm Cephalosporin và kháng sinh nhóm Beta- Lactam.
  • Trẻ sơ sinh dưới 28 ngày tuổi bị tăng Bilirubin huyết, vàng da, đặc biệt ở trẻ sơ sinh thiếu tháng.
  • Trẻ sơ sinh dưới 28 ngày tuổi đang hoặc sẽ phải dùng dung dịch chứa Calci đường tĩnh mạch, kể cả khi truyền tĩnh mạch liên tục dịch dinh dưỡng có chứa Calci.
  • Trẻ sinh non đến khi đủ 41 tuần.
  • Không dùng dạng tiêm bắp (dung dịch Ceftriaxon với dung môi Lidocain) cho người mẫn cảm với Lidocain và trẻ dưới 30 tháng tuổi.
  • Dung dịch Ceftriaxon với dung môi Lidocain không được tiêm tĩnh mạch.

Liều dùng - Cách dùng của thuốc Cetrimaz 1g

  • Liều dùng:
    • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
      • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng, đợt cấp của bệnh phối tắc nghẽn mạn tính, nhiễm trùng trong ổ bụng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận): Liều thường dùng mỗi ngày từ 1 -2 g, tiêm một lần.
      • Viêm phổi mắc phải ở bệnh viện, nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng, nhiễm khuẩn xương và khớp: Liều thường dùng 2 g/ngày, tiêm một lần hoặc chia đều làm hai lần.
      • Điều trị theo kinh nghiệm sốt kèm giảm bạch cầu trung tính nghi ngờ do nhiễm khuẩn, viêm nội tâm mạc, viêm màng não: Liều thường dùng mỗi ngày từ 2- 4 g, tiêm một lần hoặc chia đều làm hai lần. Những trường hợp trên nếu có nhiễm khuẩn huyết, liều cao nhất trong khoảng liều khuyến cáo được khuyên dùng.
      • Viêm tai giữa cấp: Một liều tiêm bắp duy nhất 1 – 2 g có thể sử dụng. Trong trường hợp bệnh nặng hoặc trước đó đã điều trị thất bại, có thể dùng một liều tiêm bắp 1 – 2 g/ngày, trong 3 ngày.
      • Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: Liều duy nhất 2 g trước khi phẫu thuật.
      • Bệnh lậu: Liều tiêm bắp duy nhất 500 mg.
      • Bệnh giang mai: Liều 500 mg đến 1 g/ngày, tăng đến 2 g/ngày cho bệnh giang mai thần kinh trong vòng 10 – 14 ngày.
      • Bệnh Lyme (sớm (giai đoạn II) và muộn (giai đoạn III): 2 g/ngày trong vòng 14 – 21 ngày.
      • Trẻ em từ 15 ngày đến 12 tuổi hay trẻ em > 12 tuổi (< 50 kg).
      • Trẻ em có cân nặng từ 50 kg trở lên, dùng liều tương tự như người lớn.
      • Nhiễm khuẩn trong ổ bung, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận), viêm phổi (mắc phải ở cộng đồng hay mắc phải ở bệnh viện): Liều 50 – 80 mg/kg/ngày, tiêm một lần.
      • Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng, nhiễm khuẩn xương và khớp, điều trị theo kinh nghiệm sốt kèm giảm bạch cầu trung tính nghi ngờ do nhiễm khuẩn: Liều 50 -100 mg/kg/ngày, tiêm một lần. Liều tối đa 4 g/ngày.
      • Bệnh giang mai: Liều 75 – 100 mg/kg (tối đa 4 g)/ngày trong 10 – 14 ngày.
      • Viêm màng não: Liều 80 – 100 mg/kg/ngày, tiêm một lần. Liều tối đa 4g/ngày.
      • Viêm nội tâm mạc: Liều 100 mg/kg/ngày, tiêm một lần. Liều tối đa 4 g/ngày. Những trường hợp trên nếu có nhiễm khuẩn huyết, liều cao nhất trong khoảng liều khuyến cáo được khuyên dùng. Liều dùng > 2 g/ngày có thể chia đều làm hai lần tiêm cách nhau 12 giờ.
      • Viêm tai giữa cấp: Liều ban đầu: tiêm bắp một liều duy nhất 50 mg/kg. Trong trường hợp bệnh nặng hoặc trước đó đã điều trị thất bại, có thể dùng một liều tiêm bắp 50 mg/kg/ngày, trong 3 ngày.
      • Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: Liều duy nhất 50 – 80 mg/kg trước khi phẫu thuật.
      • Bệnh Lyme: Tiêm tĩnh mạch 50 – 75 mg/kg (tối đa 2 g), ngày 1 lần, trong 14 – 28 ngày.
    • Trẻ sơ sinh (0 – 14 ngày):
      • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng, nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận), viêm phổi (mắc phải ở cộng đồng hay mắc phải ở bệnh viện), nhiễm khuẩn xương và khớp, điều trị theo kinh nghiệm sốt kèm giảm bạch cầu trung tính nghi ngờ do nhiễm khuẩn: Liều 20 – 50 mg/kg/ngày, tiêm một lần.
      • Viêm màng não, viêm nội tâm mạc: Liều 50 mg/kg/ngày, tiêm một lần. Liều dùng không được vượt quá liều tối đa 50 mg/kg/ngày. Những trường hợp trên nếu có nhiễm khuẩn huyết, liều cao nhất trong khoảng liều khuyến cáo được khuyên dùng.
      • Bệnh giang mai: Liều 50 mg/kg/ngày trong vòng 10 – 14 ngày.
      • Viêm tai giữa cấp: Liều ban đầu: Tiêm bắp một liều duy nhất 50 mg/kg.
      • Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: Liều duy nhất 20 – 50 mg/kg trước khi phẫu thuật.
    • Người cao tuổi:
      • Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi với chức năng gan thận bình thường.
    • Bệnh nhân suy gan:
      • Bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình với chức năng thận bình thường: Không cần điều chỉnh liều. Chưa có dữ liệu nghiên cứu trên bệnh nhân Suy gan nặng.
    • Bệnh nhân suy thận:
      • Bệnh nhân suy thận với chức năng gan bình thường: Không cần giảm liều.
      • Suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 10 ml/phút): Liều dùng không được vượt quá 2 g/ngày.
      • Ở những bệnh nhân thẩm phân máu, không cần cho liều bổ sung trong và sau khi thẩm phân vì thuốc không bị loại bỏ do thẩm phân máu hay thẩm phân màng bụng. Cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ về an toàn và hiệu quả của thuốc trên người bệnh.
    • Bệnh nhân suy gan và thận nặng:
      • Bệnh nhân suy gan và thận nặng cần được theo dõi lâm sàng chặt chẽ về an toàn và hiệu quả của thuốc.
  • Cách dùng:
    • Thuốc được dùng bằng đường tiêm.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc Cetrimaz 1g

  • Phản ứng quá mẫn:
    • Trước khi bắt đầu điều trị bằng ceftriaxon, phải điều tra kỹ về tiền sử quá mẫn của người bệnh với ceftriaxon, các cephalosporin khác hoặc bat ky khang sinh nhóm khác thuộc beta-lactam. Phản ứng nghiêm trọng trên da (hội chứng Stevens Johnson hay hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell)) cũng đã được báo cáo.
    • Tương tác với các dung dịch có chứa calci tiêm tĩnh mạch: Ceftriaxon có thể phức hợp với calci tạo tủa, nên đối với tất cả người bệnh, ceftriaxon không được trộn lẫn hoặc dùng đồng thời với bất kỳ dung dịch có chứa calci tiêm truyền tĩnh mạch, thậm chí thông qua đường tiêm truyền khác nhau hoặc ở những vị trí khác nhau. Ở những bệnh nhân không phải trẻ sơ sinh, ceftriaxon và các dung dịch có chứa calci tiêm tĩnh mạch có thể được sử dụng theo trình tự cách nhau về thời gian nếu tiêm truyền ở vị trí khác, với dây truyền, bơm tiêm được thay khác hoặc đã được rửa sạch cẩn thận giữa các lần tiêm với dung dịch muối sinh lý để tránh tạo tủa. Không được tiêm truyền dung dịch có chứa calci trong 48 giờ trước hoặc sau khi tiêm ceftriaxon ở tắt cả người bệnh.
    • Các trường hợp tử vong do kết tủa ceftriaxon - calci trong phổi và thận ở trẻ sơ sinh đã được ghi nhận. Nghiên cứu in vitro đã chứng minh trẻ Sơ sinh có nguy cơ gia tăng tủa ceftriaxon - calci so với các nhóm tuổi khác,
  • Dùng ở trẻ em:
    • Ceftriaxon chống chỉ định ở trẻ sơ sinh, đặc biệt ở trẻ sơ sinh thiếu tháng, có nguy cơ phát triển bệnh não do bilirubin. Thiếu mắu tán huyết qua trung gian miễn dịch: Giống như một số cephalosporin khác, thiếu máu tán huyết đã được báo cáo trong quá trình điều trị với ceftriaxon ở cả người lớn và trẻ em. Nếu bệnh nhân bị thiếu máu trong khi dùng ceftriaxon, việc chân đoán thiếu máu có liên quan đến cephalosporin cần được xem xét vàphải ngưng sử dụng ceftriaxon cho đến khi xác định được nguyên nhân.
  • Điều trị dài hạn:
    • Nếu thời gian điều trị với ceftriaxon kéo dài, việc xét nghiệm công thức máu nên được thực hiện đều đặn. Viêm đại tràng, phát triển quá mức các vì sinh vật không nhạy cảm: Cần chẩn đoán viêm đại tràng và viêm đại tràng giả mạc có liên quan đến kháng sinh ở những bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy trong hoặc sau khi sử dụng ceftriaxon.

Sử dụng thuốc Cetrimaz 1g cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Sử dụng thuốc Cetrimaz 1g cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Trong quá trình điều trị với ceftriaxon, những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra (như chóng mặt) ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó, bệnh nhân cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc khi đang sử dụng thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc Cetrimaz 1g

  • Thường gặp:
    • Tiêu hoá: tiêu chảy.
    • Da: phản ứng da, ngứa, nồi ban.
  • Ít gặp:
    • Toàn thân: sốt, viêm tĩnh mạnh, phù.
    • Máu: tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.
    • Da: nổi mày đay.
  • Hiểm gặp:
    • Toàn thân: dau đầu, chóng mặt, phản vệ.
    • Máu: Thiếu máu, mắt bạch cầu hạt, rối loạn đông máu.
    • Tiêu hoá: viêm đại tràng giả mạc.
    • Da: ban đỏ da dạng.
    • Tiết niệu - sinh dục: tiểu ra máu, tăng creatinin huyết thanh.
    • Tăng nhất thời các enzym gan trong khi điều trị bằng ceftriaxon..

Tương tác thuốc

  • Không được dùng dung môi chứa calci (như dung dịch Ringer lactat, dung dịch Hartmann) để hoàn nguyên hay pha loãng ceftriaxon tiêm hoặc truyền tĩnh mạch vì có thể hình thành kết tủa.
  • Kết tủa ceftriaxon-calci cũng có thể xuất hiện khi ceftriaxon được trộn lẫn với các dung dịch có chứa calci trong cùng một đường tiêm hay truyền tĩnh mạch. Không được pha trộn hoặc dùng đồng thời ceftriaxon và các dung dịch có chứa calci, bao gồm dịch truyền liên tục có chứa calci nhu khi nuôi dinh dưỡng ngoài ruột, ngay cả qua đường truyền khác ở vị trí khác.
  • Ceftriaxon không được pha lẫn với aminoglycosid, amsacrin, vancomycin, fluconazol hoac labetalol.
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc chống đông đường uống có thể làm tăng tác dụng đối kháng vitamin K và tăng nguy cơ chảy máu.
  • Khả năng độc tính trên thận của cácaminoglycosid có sự gia tăng khi sử dụng cùng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
  • Trong một thử nghiệm ini vitro, tác dụng đối kháng đã được quan sát khi kết hợp cloramphenicol và ceftriaxon. mg nhiên, chưa có chứng minh lâm sàng về tính đối kháng này.

Quên liều và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều.

Quá liều và cách xử trí

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ bột pha tiêm.

Nhà sản xuất

  • CTCP Pymepharco.

Sản phẩm tương tự

Giá thuốc Cetrimaz 1g là bao nhiêu?

  • Cetrimaz 1g hiện đang được bán sỉ lẻ tại Dược Pháp. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá

Mua thuốc Cetrimaz 1g ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua thuốc Cetrimaz 1g tại Dược Pháp bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng.
  • Mua hàng trên website: http://duocphap.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin trên trang web này được quản trị trang web của Dược Pháp duy trì và cập nhật. Chúng tôi luôn cố gắng đưa ra những thông tin cụ thể và chính xác nhất cho bạn đọc (tham khảo từ các website của công ty sản xuất và các web uy tín như drugs, drugbank,... Tuy nhiên, tác dụng và tương tác có thể khác nhau ở mỗi người vì vậy, hãy trao đổi lại với bác sĩ điều trị trước khi muốn kết hợp sử dụng bất cứ sản phẩm dược phẩm nào. Dược pháp không chịu bất kỳ yêu sách trách nhiệm pháp lý nào liên quan đến thiệt hại do việc tự ý sử dụng thuốc hay bất kỳ thông tin nào được cung cấp, bao gồm mọi loại thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB