Cefuroxime 0,5g MD Pharco (tiêm) - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả

220,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách cần lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Được kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-01-22 14:40:59

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-25209-16
Hoạt chất:
Cefpodoxime (dưới dạng cefpodoxime proxetil) 0,5g
Hạn sử dụng:
24 tháng kể từ ngày sản xuất
Xuất xứ:
Việt Nam

Video

Cefuroxime 0,5g MD Pharco (tiêm) là thuốc gì?

  • Cefuroxime 0,5g MD Pharco (tiêm) là thuốc được dùng điều trị nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn hô hấp, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Cefuroxime 0,5g MD Pharco (tiêm) được nghiên cứu và sản xuất bởi công ty CPDP Minh Dân.

Thành phần của thuốc Cefuroxime 0,5g MD Pharco (tiêm)

  • Cefpodoxime (dưới dạng cefpodoxime proxetil) 0,5g.

Dạng bào chế

  • Thuốc bột pha tiêm.

Công dụng - Chỉ định của thuốc Cefuroxime 0,5g MD Pharco (tiêm)

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, bao gồm viêm phổi do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng kháng ampicilin), Klebsiella spp., Staphylococcus aureus (các chủng sinh penicilinase và không sinh penicilinase), Streptococcus pyogenes, Escherichia coli.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu do Escherichia coli và Klebsiella spp.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do Staphylococcus aureus (các chủng sinh penicilinase và không sinh penicilinase), Streptococcus pyogenes, Escherichia coli, Klebsiella spp., và Enterobacter spp.
  • Nhiễm khuẩn huyết do Staphylococcus aureus (các chủng sinh penicilinase và không sinh penicilinase), Streptococcus pneumoniae, Escherichia coli, Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng kháng ampicilin), và Klebsiella spp.
  • Viêm màng não do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng kháng ampicilin), Neisseria meningitidis, và Staphylococcus aureus (các chủng sinh penicilinase và không sinh penicilinase).
  • Nhiễm khuẩn lậu cầu không có biến chứng do Neisseria gonorrhoeae (các chủng sinh penicilinase và không sinh penicilinase) ở cả nam và nữ.
  • Nhiễm khuẩn xương khớp do Staphylococcus aureus (các chủng sinh penicilinase và không sinh penicilinase).

Chống chỉ định của thuốc Cefuroxime 0,5g MD Pharco (tiêm)

  • Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Liều dùng - Cách dùng của thuốc Cefuroxime 0,5g MD Pharco (tiêm)

  • Cách dùng:
    • Thuốc được dùng bằng đường tiêm truyền.
  • Liều dùng:
    • Người lớn:
      • Bệnh lậu cổ tử cung hoặc niệu dao không có biến chứng hoặc bệnh lậu không có biến chứng: Tiêm một liều duy nhất l g cefuroxim. Kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật: Liều duy nhất 1,5g tiêm tĩnh mạch vòng 1 giờ trước phẫu thuật cho những phẫu thuật thông thường. Nếu thờ phẫu thuật lớn hơn 4 giờ hoặc bệnh nhân có mắt máu nhiều, trong suốt thời gian phẫu thuật, cứ 3 - 4 giờ một lần có thể lặp lại liều trên. Sử dụng kháng sinh sau phẫu thuật là không cân thiết và có nguy cơ gia tăng kháng thuốc. Với phẫu thuật mổ tim hở, dùng một liều 1,5 g tiêm tĩnh mạch lúc khởi mê, sau đó cứ 12 giờ lặp lại một lần cho đến khi đạt tổng liều 6 g. Trong các phẫu thuật sạch nhiễm và phẫu thuật nhiễm (như cắt tử cung qua ngả âm đạo) dùng liều 1.5 tiêm tĩnh mạch ngay,  trước phầu thuật (trong vòng 30 - 60 phút trước khi rạch da) và nếu phẩu thuật kéo dài thì sau mỗi 8 giờ thêm 750 mg cefuroxim tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Sử dụng kháng sinh sau phẫu thuật là không cần thiết và có nguy cơ gia tăng kháng thuồc trong trường hợp này.
    • Trẻ em: Thuốc chỉ nên được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng.
    • Thời gian điều trị trung bình thường kéo đài 10 ngày.
    • Liều dùng cho trẻ em như Sau:
      • Trẻ sơ sinh cho đến 7 ngày tuổi: 25 mg/kg, 12 giờ một lần. Liều dùng có thể tăng gấp đôi trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng. Chỉ dùng đường tiêm tĩnh mạch. Trẻ sơ sinh từ 7 đến 21 ngày tuổi: 25 mg/kg, 8 giờ một lần. Liều dùng có thé tăng gấp đôi trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng. Chỉ dùng đường tiêm tĩnh mạch. Trẻ sơ sinh từ 21 đến 28 ngày tuổi: 25 mg/kg, 6 giờ một lần. Liêu dùng có thể tăng gấp đôi trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng. Chỉ dùng đường tiêm tĩnh mạch. Trẻ từ 1 tháng tuổi đến 18 tuổi: 20 mg/kg (tối đa 750 mg/lần), 8 giờ một lần. Có thể tăng liều lên đến 50 - 60 mg/kg (tối đa 1,5 g/lần), 6 — 8 giờ một lần trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng.
    • Kháng sinh dự phòng phẫu thuật:
      • Trẻ em từ 1 tháng tuổi đến 18 tuổi: 50 mg/kg (tối đa 1,5 g) tiêm tĩnh mạch lúc khởi mê. sau đó có thể tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp tiếp đến 3 liều 30 mg/kg mỗi lần (tối đa 750 mg), 8 giờ một lần cho các phẫu thuật có nguy cơ nhiễm khuẩn cao.
    • Người bệnh suy thận:
      • Không cần giảm liều đối với các bệnh nhân có độ thanh thai creatinin lớn hơn 20 mI/phút. Với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 20 ml/phút, cần hiệu chỉnh liều bằng cách giảm liều dùng một lần hoặc tăng khoảng thời gian giữa 2 lần dùng thuốc. Với người lớn, khi độ thanh thải creatinin từ 10- 20 ml/phút, dùng liều 750 mg, 12 giờ một lần.
      • Khi độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút, dùng liều 750 mg, 24 giờ một lần. Bệnh nhân đang thẩm tách máu, dùng liều 750 mg vào cuối mỗi lần thẩm tách. Bệnh nhân đang thẩm phân phúc mạc định kỳ và đang lọc máu động mạch-tnh mạch định kỳ, liều thích hợp thường là 750 mẹ, hai lần mỗi ngày. Với trẻ em bị suy thận, hiệu chỉnh liều cần dựa trên nguyên tắc tăng khoảng thời gian giữa 2 lần dùng thuốc như ở người lớn.
    • Viêm màng não do chủng vi khuẩn nhạy cảm:
      • Người lớn, tiêm tĩnh mạch liều 3g, 8 giờ một lần. Trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên, tiêm tĩnh mạch liều 200 - 240 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 3 hoặc 4 liều nhỏ. cứ 6 - 8 giờ một lần. Sau 3 ngày điều trị hoặc khi có cải thiện về lâm sảng có thể giảm liều tiêm tĩnh mạch xuống 100 mg/kg thể trọng/ngày.
      • Trẻ sơ sinh, tiêm tĩnh mạch liều 100 mg/kg thể trọng/ngày, có thể giảm liều xuống 50 mg/kg thể trọng/ngày khi có cải thiện về mặt lâm sàng..
    • Bệnh lậu:
      • Dùng liều duy nhất 1,5 g. Có thể chia làm 2 mũi tiêm 750 mg vào các vị trí khác nhau, ví dụ vào hai mông.
    • Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật:
      • Liều thông thường là 1,5 g tiêm tĩnh mạch trước khi phẫu thuật, sau đó tiếp tục tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 750 mg, cứ 8 giờ một lần cho tới thời gian 24 đến 48 giờ sau. Trong thay khớp toàn bộ, có thể trộn 1,5 g bột cefuroxim với xi măng methylmethacrylat.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc Cefuroxime 0,5g MD Pharco (tiêm)

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefuroxim, phải điều tra kỹ về tiền sử đị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
  • Vì có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm phản ứng sốc phản vệ) xảy ra giữa các người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm beta - lactam, nên phải thận trọng thích đáng, và sẵn sàng mọi thứ để điều trị sốc phản vệ khi dùng cefuroxim cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với penicilin. Tuy nhiên với cefuiroxim, phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỷ lệ thấp.
  • Mặc dù cefuroxim hiếm khi gây biến đổi chức năng thận, vẫn nên kiểm tra thận khi điều trị bằng cefuroxim, nhất là ở người bệnh 6m nặng đang dùng liều tối đa. Nên thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể có tác dụng bắt lợi đến chức năng thận.
  • Nên giảm liều cefuroxim tiêm ở người suy thận tạm thời hoặc mạn tính, vì ở những người này với liều thường dùng, nồng độ kháng sinh trong huyết thanh cũng có thể cao và kéo dài.
  • Dùng cefuroxim dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức. Cần theo dõi người bệnh cần thận. Nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc.
  • Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả xảy ra khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần quan tâm chẩn đoán bệnh này và điều trị bằng metronidazol cho người bệnh bị ia chảy nặng do dùng kháng sinh. Nên hết sức thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hoá, đặc biệt là viêm đại tràng.
  • Thận trọng khi dùng các kháng sinh cephalosporin đồng thời với các kháng sinh aminoglycosid vì có khả năng làm tăng nhiễm độc thận.

Sử dụng thuốc Cefuroxime 0,5g MD Pharco (tiêm) cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Thận trọng khi dung cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Sử dụng thuốc Cefuroxime 0,5g MD Pharco (tiêm) cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Dùng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của thuốc Cefuroxime 0,5g MD Pharco (tiêm)

  • Phản ứng tại chỗ: Đau, viêm tại vị trí tiêm.
  • Phản ứng dị ứng: Phát ban, nổi mày đay, ngứa.
  • Đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
  • Thần kinh trung ương: Đau đầu, kích động hiếm khi xảy ra.
  • Huyết học: Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, suy tủy.
  • Chức năng thận: Thuốc có thể gây độc tính trên thận..

Tương tác thuốc

  • Probenecid (Thuốc điều trị gút và tăng acid uric máu) liều cao do làm giảm độ thanh thải cefuroxim ở thận làm cho nồng độ cefuroxim trong huyết tương cao và dài hơn.
  • Kháng sinh aminoglycosid hoặc các thuốc lợi tiểu mạnh (như furosemid) do tăng độc tính trên thận..

Quên liều và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều.

Quá liều và cách xử trí

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 lọ.

Nhà sản xuất

  • Công ty CPDP Minh Dân.

Sản phẩm tương tự

Giá thuốc Cefuroxime 0,5g MD Pharco (tiêm) là bao nhiêu?

  • Cefuroxime 0,5g MD Pharco (tiêm) hiện đang được bán sỉ lẻ tại Dược Pháp. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá

Mua thuốc Cefuroxime 0,5g MD Pharco (tiêm) ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua thuốc Cefuroxime 0,5g MD Pharco (tiêm) tại Dược Pháp bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng.
  • Mua hàng trên website: http://duocphap.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin trên trang web này được quản trị trang web của Dược Pháp duy trì và cập nhật. Chúng tôi luôn cố gắng đưa ra những thông tin cụ thể và chính xác nhất cho bạn đọc (tham khảo từ các website của công ty sản xuất và các web uy tín như drugs, drugbank,... Tuy nhiên, tác dụng và tương tác có thể khác nhau ở mỗi người vì vậy, hãy trao đổi lại với bác sĩ điều trị trước khi muốn kết hợp sử dụng bất cứ sản phẩm dược phẩm nào. Dược pháp không chịu bất kỳ yêu sách trách nhiệm pháp lý nào liên quan đến thiệt hại do việc tự ý sử dụng thuốc hay bất kỳ thông tin nào được cung cấp, bao gồm mọi loại thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB