Cefoperazone 1g Imexpharm - Thuốc điều trị nhiễm trùng hiệu quả

420,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách cần lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Được kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2022-01-17 21:36:23

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-31709-19
Hoạt chất:
Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon natri) 1g
Hạn sử dụng:
24 tháng kể từ ngày sản xuất
Xuất xứ:
Việt Nam

Video

Cefoperazone 1g Imexpharm là thuốc gì?

  • Cefoperazone 1g Imexpharm với các thành phần có trong thuốc được dùng cho người lớn và trẻ em giúp điều trị nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Cefoperazone 1g Imexpharm luôn được sự tin tưởng của các bác sĩ chuyên khoa dành cho bệnh nhân.

Thành phần của thuốc Cefoperazone 1g Imexpharm

  • Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon natri) 1g.

Dạng bào chế

  • Thuốc bột pha tiêm.

Công dụng - Chỉ định của thuốc Cefoperazone 1g Imexpharm

  • Thuốc tiêm cefoperazol và sulbactam được chỉ định để điều trị các bệnh truyền nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm:
    • Nhiễm trùng đường hô hấp (trên và dưới)- Nhiễm trùng đường tiết niệu (trên và dưới)
    • Viêm màng bụng, viêm túi mật, viêm đường mật, các bệnh nhiễm trùng ổ bụng khác.
    • Nhiễm trùng máu.
    • Viêm màng não.
    • Nhiễm trùng da và mô mềm.
    • Nhiễm trùng xương, khớp- Nhiễm trùng xương chậu, viêm màng trong dạ con, bệnh lậu, và các nhiễm trùng cơ quan sinh dục khác.
    • Đa trị liệu: Do phổ kháng khuẩn rộng của thuốc tiêm cefoperazon/sulbactam nên có thể dùng riêng lẻ. Tuy nhiên, thuốc tiêm cefoperazom/sulbactam có thể kết hợp với kháng sinh khác nếu việc kết hợp được chỉ định. Khi dùng kết hợp với các kháng sinh nhóm aminoglycoside cần theo dõi chức năng thận trong suốt thời gian điều trị.

Chống chỉ định của thuốc Cefoperazone 1g Imexpharm

  • Người có tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm penicillin, sulbactam, cefoperazon hay bất cứ kháng sinh nào thuộc nhóm cephalosporin.
  • Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc. Các trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc bác sĩ. Chống chỉ định thuốc Cefoperazone 2g phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc.

Liều dùng - Cách dùng của thuốc Cefoperazone 1g Imexpharm

  • Liều dùng:
    • Có thể dùng đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch.
    • Người lớn:Nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình: 1-2g (Cefoperazone) mỗi 12 giờ. Nhiễm khuẩn nặng: 2-4g cách mỗi 12 giờ.
    • Liều bình thường ở trẻ em: 25-100mg/kg mỗi 12 giờ. Suy thận: không cần giảm liều Cefoperazone.
    • Liều dùng cho người bị bệnh gan hoặc tắc mật không được quá 4g/24giờ.
    • Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Cefoperazone 2g ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng.
  • Cách dùng:
    • Thuốc được dùng bằng đường tiêm.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc Cefoperazone 1g Imexpharm

  • Cẩn trọng khi dùng cefoperazon và sulbactam cho bệnh nhân dị ứng với penicillin. Viên ruột kết màng giả đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng cefoperazon và các kháng sinh phổ kháng khuẩn rộng khác. Phản ứng giống disulfiram đã được báo các ở bệnh nhân uống rượu trong vòng 72 tiếng sau khi dùng cefoperazon. Bệnh nhân cần được khuyên không nên uống uống rượu khi sử dụng thuốc tiêm cefoperazon/sulbactam. 

Sử dụng thuốc Cefoperazone 1g Imexpharm cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Thời kì mang thai:
    • Cefoperazon và sulbactam có thể qua được hàng rào nhau thai. Chưa có đủ các nghiên cứu có kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai. Bởi vì các nghiên cứu trên hệ sinh sản của động vật không thể tiên đoán trên người, do đó, chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.
  • Thời kì cho con bú:
    • Chỉ một lượng nhỏ cefoperazon và sulbactam được tiết vào sữa mẹ. Mặc dù cefoperazon và sulbactam ít bài tiết vào sữa mẹ, nhưng cần cẩn trọng khi sử dụng khi dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú.

Sử dụng thuốc Cefoperazone 1g Imexpharm cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo cụ thể về ảnh hưởng của thuốc với người lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. 

Tác dụng phụ của thuốc Cefoperazone 1g Imexpharm

  • Thường gặp (ADR>1/100):
    • Máu: Tăng tạm thời bạch cầu ưa eosin, thử nghiệm Coombs dương tính.
    • Tiêu hóa: Tiêu chảy. Da: Ban da dạng sần.
  • Ít gặp (1/1000 > ADR>1/100):
    • Toàn thân: Sốt.
    • Máu: Giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu. Da: Mày đay, ngứa.
  • Tại chỗ: Đau tạm thời tại chỗ tiêm bắp, viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm truyền. Hiếm gặp (ADR <1/1000):
    • Thần kinh trung ương: Co giật (với liều cao và suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng bồn chồn.
    • Máu: Giảm prothrombin huyết.
    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, viêm đại tràng màng giả.
    • Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson.
    • Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT và phosphatase kiềm.
    • Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết/ creatinin, viêm thận kẽ.
    • Thần kinh cơ và xương: Đau khớp.
    • Khác: Bệnh huyết thanh, bệnh nấm Candida.

Tương tác thuốc

  • Có thể xảy ra các phản ứng giống disulfiram với các triệu chứng đặc trưng như đó bừng, ra mồ hôi, đau đầu, buồn nôn, nôn và nhịp tim nhanh nếu uống rượu hoặc dùng chế pháp có rượu trong khi điều trị và trong vòng 72 giờ sau khi dùng cefoperazon.
  • Sử dụng đồng thời aminoglycosid và một số cephalosporin có thể làm tăng nguy cơ độc với thận. Mặc dù tới nay chưa thấy xảy ra với cefoperazon, cần theo dõi chức năng thận của người bệnh, đặc biệt là những người suy thận dùng đồng thời cefoperazon và aminoglycosid. Nếu cefoperazon được dùng đồng thời với các kháng sinh nhóm aminoglycosid thì nên tiêm riêng rẽ.
  • Hoạt tính kháng khuẩn của cefoperazon và aminoglycosid in vitro có thể cộng hoặc hiệp đồng chống một vài vi khuẩn Gram âm bao gồm P. aeruginosa và Serratia marcescens; tuy nhiên sự hiệp đồng này không tiên đoán được. Nói chung khi phối hợp các thuốc đó cần xác định in vitro tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với hoạt tính phối hợp của thuốc.
  • Sử dụng đồng thời với warfarin và heparin có thể làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết của cefoperazon, tăng nguy cơ chảy máu.
  • Khi dùng đồng thời với các thuốc độc cho gan, cần theo dõi chức năng gan.
  • Không giống như đối với các cephalosporin khác, probenecid không gây ảnh hưởng đến độ thanh thái cefoperazon qua thận. Cefoperazon có thể làm giảm hoạt lực của vắc xin thương hàn. Cefoperazon có thể gây kết quả dương tính già khi xác định glucose trong nước tiểu.

Quên liều và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều..

Quá liều và cách xử trí

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ, 10 lọ.

Nhà sản xuất

  • Chi nhánh 3 - Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm tại Bình Dương..

Sản phẩm tương tự

Giá thuốc Cefoperazone 1g Imexpharm là bao nhiêu?

  • Cefoperazone 1g Imexpharm hiện đang được bán sỉ lẻ tại Dược Pháp. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá

Mua thuốc Cefoperazone 1g Imexpharm ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua thuốc Cefoperazone 1g Imexpharm tại Dược Pháp bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng.
  • Mua hàng trên website: http://duocphap.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin trên trang web này được quản trị trang web của Dược Pháp duy trì và cập nhật. Chúng tôi luôn cố gắng đưa ra những thông tin cụ thể và chính xác nhất cho bạn đọc (tham khảo từ các website của công ty sản xuất và các web uy tín như drugs, drugbank,... Tuy nhiên, tác dụng và tương tác có thể khác nhau ở mỗi người vì vậy, hãy trao đổi lại với bác sĩ điều trị trước khi muốn kết hợp sử dụng bất cứ sản phẩm dược phẩm nào. Dược pháp không chịu bất kỳ yêu sách trách nhiệm pháp lý nào liên quan đến thiệt hại do việc tự ý sử dụng thuốc hay bất kỳ thông tin nào được cung cấp, bao gồm mọi loại thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB