Canpaxel 30 - Thuốc điều trị ung thư hiệu quả của Bidiphar

110,880 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách cần lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Được kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2023-12-21 15:40:16

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
VD-21631-14
Hoạt chất:
Paclitaxel 30mg
Hạn sử dụng:
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Quy cách:

Video

Canpaxel 30 là thuốc gì?

  • Canpaxel 30 với các thành phần có trong thuốc được dùng giúp điều trị ung thư hiệu quả. Canpaxel 30  được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar).

Thành phần của thuốc Canpaxel 30

  • Paclitaxel 30mg.

Dạng bào chế

  • Dung dịch tiêm.

Công dụng - Chỉ định của thuốc Canpaxel 30

  • Điều trị ung thư buồng trứng di căn khi các biện pháp điều trị thông thường bằng các anthracyclin và platin đã thất bại hay bị chống chỉ định.
  • Paclitaxel được sử dụng kết hợp với doxorubicin trong điều trị bổ trợ là phác đồ được lựa chọn hàng đầu trong điều trị ung thư vú di căn. Điều trị ung thư vú di căn khi liệu pháp thông thường với các anthracyclin đã thất bại hoặc ung thư vú tái phát trong thời gian 6 tháng sau điều trị bổ trợ.
  • Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư Kaposi liên quan đến AIDS.

Chống chỉ định của thuốc Canpaxel 30

  • Không dùng cho người bệnh quá mẫn với paclitaxel hay với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm, đặc biệt là quá mẫn với dầu cremophor ELP.
  • Không dùng cho người bệnh có số lượng bạch cầu trung tính < 1.500/mm3 (1,5 x 109/lít) hoặc có biểu hiện rõ bệnh lý thần kinh vận động..

Liều dùng - Cách dùng của thuốc Canpaxel 30

  • Liều dùng:
    • Ung thư buồng trứng:
      • Thuốc được lựa chọn hàng đầu: paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, tiếp theo là cisplatin 75 mg/m2, lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần. Hoặc paclitaxel 135 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 24 giờ, tiếp theo là cisplatin 75 mg/m2, lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần.
      • Thuốc được lựa chọn hàng thứ hai: paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, lặp lại chu kỳ sau mỗi 3 tuần.
    • Ung thư vú:
      • Hỗ trợ điều trị ung thư vú: paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, lặp lại chu kỳ sau mỗi 3 tuần, 4 chu kỳ. Tiếp theo là liệu pháp AC.
      • Thuốc được lựa chọn hàng đầu trong điều trị ung thư vú.
      • Phối hợp với doxorubicin: Sau khi tiêm doxorubicin 50 mg/m2 khoảng 24 giờ, tiêm truyền tĩnh mạch paclitaxel 220 mg/m2 trong 3 giờ, lặp lại chu kỳ sau mỗi 3 tuần.
      • Phối hợp với trastuzumab: paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, lặp lại chu kỳ sau mỗi 3 tuần. Tiêm truyền paclitaxel có thể bắt đầu vào ngày tiếp theo liều đầu tiên của trastuzumab hoặc ngay sau khi dùng trastuzumab nếu trastuzumab được dung nạp tốt.
      • Thuốc được lựa chọn hàng thứ hai: paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, lặp lại chu kỳ sau mỗi 3 tuần.
      • Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển: paclitaxel 175 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, tiếp theo là cisplatin 80 mg/m2, lặp lại chu kỳ mỗi 3 tuần.
      • Sacom Kaposi liên quan AIDS: paclitaxel 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 3 giờ mỗi 2 tuần. Liều tiếp theo của paclitaxel phụ thuộc vào mức độ dung nạp của từng bệnh nhân.
  • Cách dùng:
    • Thuốc được dùng bằng đường tiêm.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc Canpaxel 30

  • Người quá mẫn với cremophor ELP. Trong chế phẩm có tá dược là cremophor ELP. Chất này có nhiều khả năng gây ra các đáp ứng kiểu phản vệ do làm giải phóng nhiều histamin. Do đó, cần dùng thuốc dự phòng quá mẫn trước khi điều trị và cần chuẩn bị sẵn sàng để đối phó với các đáp ứng phản vệ.
  • Phản ứng quá mẫn: khó thở, hạ huyết áp, phù mạch và nổi mề đay toàn thân xảy ra < 1% đối với các bệnh nhân dùng paclitaxel sau khi đã được điều trị thích hợp. Các triệu chứng nhẹ như đỏ bừng hoặc phản ứng da không cần phải điều trị. Trong các trường hợp nặng, nên ngưng ngay paclitaxel và tiến hành điều trị triệu chứng.
  • Viêm miệng: Viêm miệng từ nhẹ đến nặng thì không phổ biến với liều khuyến cáo và phác đồ paclitaxel. Tuy nhiên, nếu tiếp tục điều trị cần giảm liều paclitaxel cho những liều tiếp theo.
  • Bệnh thần kinh ngoại vi: mặc dù bệnh thần kinh ngoại vi thường xuất hiện nhưng hiếm thấy các triệu chứng nặng. Trong trường hợp trầm trọng, nên giảm 20% liều (25% đối với bệnh nhân KS).
  • Suy gan: bệnh nhân bị suy gan có thể tăng nguy cơ suy tủy (đặc biệt suy tủy độ 3 – 4) khi điều trị bằng paclitaxel. Ở bệnh nhân suy gan nặng và trung bình, việc tiêm truyền paclitaxel hơn 3 giờ có thể gia tăng nguy cơ suy tủy. Chưa có dữ liệu đề nghị thay đổi liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình.

Sử dụng thuốc Canpaxel 30 cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Sử dụng thuốc Canpaxel 30 cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của thuốc Canpaxel 30

  • Nhiễm trùng và bội nhiễm:
    • Rất phổ biến: nhiễm trùng, chủ yếu nhiễm trùng đường tiểu và hô hấp bao gồm herpes don giản, bệnh nấm candida ở miệng, viêm họng, viêm mũi, có thể dẫn đến tử vong,
    • Phổ biến: nhiễm trùng nặng, sốc nhiễm trùng huyết.
    • Hiếm: viêm phổi, viêm phúc mạc.
  • Rối loạn hệ bạch huyết và máu:
    • Rất phổ biến: suy tủy, giảm bạch cầu trung tính nặng, thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu nặng, xuất huyết.
    • Phổ biến: sốt giảm bạch cầu trung tính.
    • Không phổ biến: thiếu máu nặng.
    • Rất hiểm; bệnh bạch cầu tủy cấp, hội chứng rối loạn tăng sinh tùy bảo:
  • Rối loạn hệ miễn dịch:
    • Rất phổ biến; phản ứng quả mẫn nhẹ (đo bừng và nổi ban).
    • Không phổ biến: quả mẫn như hạ huyết áp, phù thần kinh mạch, truy hô hấp, nổi mề đay toàn thân, nhiễm lạnh, đau lưng, đau ngực, nhịp tim nhanh, đau bụng, đầu từ chỉ, toát mồ hôi và tăng huyết áp.
    • Hiếm, phản ứng phản vệ.
    • Rất hiềm sốc phản vệ.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
    • Rất phổ biến, biếng ăn.
    • Không phổ biến, mất nước, tăng cân, giảm cân.
  • Rối loạn tâm thần. lần lộn (rất hiếm):
  • Rối loạn hệ thần kinh:
    • Rất phổ biến bệnh thần kinh ngoại vi, di cảm, buồn ngủ.

Tương tác thuốc

  • Cisplatin được dùng trước paclitaxel làm giảm sự đào thải paclitaxel qua thân từ 20 đến 25% nên làm tăng độc tính của thuốc. Vì vậy nếu dùng có 2 thì nên dùng paclitaxel trước Trong điều trị hàng đầu ở bệnh nhân ung thư vú di căn, pichitaxel nên được dùng sau doxorubicin 24 giờ vì hai thuốc này dụng gần nhau dẫn đầu sự thải trừ của doxorubicin và chất chuyên hóa có thể giảm.
  • Paclitaxel được chuyển hóa bởi men gan CYP2C8 hoặc CYPENT nên dược động học của pushuaxel sẽ bị anh hưởng khi dùng chung với các thuốc ức chế men gan (erythromyan fluoxetin, gemfibrezit, imidazoh hose cảm ứng men gan (nifampicin, carbamazepin, phenytois, phenobarbital elavirenz, nevirapitt).

Quên liều và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều..

Quá liều và cách xử trí

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 30 độ C.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ 5ml.

Nhà sản xuất

  • Bidiphar.

Sản phẩm tương tự

Giá thuốc Canpaxel 30 là bao nhiêu?

  • Canpaxel 30 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Dược Pháp. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá

Mua thuốc Canpaxel 30 ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua thuốc Canpaxel 30 tại Dược Pháp bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng.
  • Mua hàng trên website: http://duocphap.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin trên trang web này được quản trị trang web của Dược Pháp duy trì và cập nhật. Chúng tôi luôn cố gắng đưa ra những thông tin cụ thể và chính xác nhất cho bạn đọc (tham khảo từ các website của công ty sản xuất và các web uy tín như drugs, drugbank,... Tuy nhiên, tác dụng và tương tác có thể khác nhau ở mỗi người vì vậy, hãy trao đổi lại với bác sĩ điều trị trước khi muốn kết hợp sử dụng bất cứ sản phẩm dược phẩm nào. Dược pháp không chịu bất kỳ yêu sách trách nhiệm pháp lý nào liên quan đến thiệt hại do việc tự ý sử dụng thuốc hay bất kỳ thông tin nào được cung cấp, bao gồm mọi loại thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB