Bocartin 150 - Thuốc tiêm điều trị các bệnh ung thư của Bidiphar 1

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách cần lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Được kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2021-09-28 16:01:58

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:

Video

Bocartin 150 là thuốc gì?

  • Bocartin 150 được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1. Bocartin 150 điều trị các bệnh ung thư như: ung thư buồng trứng, phổi, đầu và cổ, u não, ung thư tinh hoàn...

Thành phần chính của Bocartin 150

  • Carboplatin.

Dạng bào chế

  • Dung dịch tiêm.

Công dụng - Chỉ định của Bocartin 150

  • Ung thư buồng trứng (từ giai đoạn Ic đến IV, sau phẫu thuật, tái phát, di căn sau điều trị),

  • ung thư phổi (cả ung thư phổi tế bào nhỏ.

  • cả ung thư phổi không tế bào nhỏ)

  • ung thư đầu và cổ

  • u Wilms

  • u não

  • u nguyên bào thần kinh

  • ung thư tinh hoàn

  • ung thư bàng quang

  • u nguyên bào võng mạc tiến triển và tái phát ở trẻ em.

Chống chỉ định của Bocartin 150

  • Quá mẫn với thành phần thuốc.

  • Suy tủy nặng, suy thận nặng.

  • Phụ nữ mang thai hoặc thời kỳ cho con bú. 

Liều lượng và cách dùng Bocartin 150

  • Cách dùng: 

    • Dùng theo đường tiêm, truyền.

  • Liều dùng:

    • Có thể dùng dung dịch này tiêm truyền trực tiếp hoặc pha loãng thêm đến nồng độ 0,5mg/ml.

    • Phải thận trọng khi pha thuốc và khi thao tác với thuốc, không được để thuốc dây bẩn lên da. Thuốc bắn vào mắt có thể bị mù.

    • Phải tiêm thuốc vào trong mạch máu, nếu tiêm ra ngoài mạch có thể bị hoại tử.

    • Liều dùng của carboplatin phải dựa vào đáp ứng lâm sàng, sự dung nạp thuốc và độc tính, sao cho có kết quả điều trị tối ưu với tác dụng có hại ít nhất.

    • Liều khởi đầu phải dựa vào diện tích bề mặt cơ thể, và phải tính toán dựa vào chức năng thận. Liều thường dùng 300-450mg/m²

    • Hoặc tính tổng liều theo công thức sau (công thức Chatelut):

    • Tổng liều (mg) = AUC đích (mg/ml/phút) x Cl carboplatin (ml/phút).

    • Trong đó, tỷ lệ lọc cầu thận được tính như sau:

      • Đối với nam: Cl carboplatin (ml/phút) = (0,134 x p) + 218 x P (1 – 0,00457 x T) : Cr

      • Đối với nữ: Cl carboplatin (ml/phút) = (0,134 x P) + 0,686 (218 x P x (1 – 0,00457 x T) : Cr

    • Trong đó:

      • P = cân nặng (kg)

      • T = tuổi bệnh nhân (năm)

      • Cr = nồng độ creatinin huyết thanh (micromol/lít)

      • AUC đích điển hình từ 5 – 7 mg/ml/phút tuỳ thuộc vào điều trị trước đó và các thuốc dùng phối hợp hoặc tia xạ.

    • Tổng liều cao có thể dùng tới 1.600mg/m² chia liều trong vài ngày, được sử dụng trong hoá trị liệu liều cao kết hợp với truyền tế bào gốc.

    • Dùng liều lặp lại phải sau ít nhất 4 tuần trở lên. Chỉ dùng khi các thông số huyết học đã phục hồi ở mức chấp nhận được. Phải chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện xử lí các tai biến có thể xảy ra.

    • Ung thư buồng trứng:

    • - Ung thư buồng trứng tiến triển (giai đoạn III và IV): liều khởi đầu carboplatin cho người lớn 300mg/m². Liều dùng lần sau phải sau 4 tuần hoặc lâu hơn nếu độc tính trên máu phục hồi chậm và điều chỉnh liều tùy theo mức giảm huyết cầu trong lần điều trị trước. Tổng 1 đợt điều trị là 6 lần

    • Ung thư buồng trứng tái phát: liều khởi đầu là 360mg/m², 4 tuần 1 lần.

    • Điều chỉnh liều tùy theo mức độ giảm huyết cầu của lần dùng trước:

      • Nếu độc tính trên máu không đáng kể (tiểu cầu # 100.000/mm³ và bạch cầu trung tính # 2.000/mm³) dù dùng carboplatin đơn độc hay phối hợp thì cũng nên tăng liều 25%.

      • Nếu độc tính trên máu ở mức nhẹ đến vừa (tiểu cầu 50.000 - 100.000/mm³ và bạch cầu trung tính 500 - 2.000/mm³) liều dùng lần sau bằng liều dùng lần trước.

      • Nếu độc tính trên máu ở mức vừa đến nặng (tiểu cầu # 50.000/mm³ và bạch cầu trung tính # 500/mm³) thì giảm liều lần sau đi 25%.

      • Nếu sau 2 lần giảm liều chỉ còn bằng 50% liều ban đầu mà các huyết cầu vẫn giảm từ vừa đến nặng thì có thể thay carboplatin bằng cisplatin vì cisplatin có độc tính trên tủy xương thấp hơn.

    • Liều carboplatin dùng điều trị các ung thư khác cũng tương tự như ung thư buồng trứng.

    • Phải giảm liều cho người suy thận

    • Đợt điều trị 8 - 12 tuần.

Lưu ý khi sử dụng Bocartin 150

  • Để xa tầm tay trẻ em.

  • Đọc kỹ hướng dẫn khi sử dụng thuốc. Tham khảo hướng dẫn của bác sĩ điều trị.

  • Carboplatin là thuốc rất độc có chỉ số điều trị thấp. Đáp ứng điều trị thường không xảy ra nếu không có biểu hiện độc.

  • Đối với người cao tuổi (>65 tuổi) biểu hiện độc thần kinh, suy tủy, suy thận dễ xảy ra hơn người trẻ. 

  • Thuốc được dùng dưới sự theo dõi chặt chẽ của Bác sĩ chuyên khoa ung thư.

Tác dụng phụ khi dùng Bocartin 150

  • Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 

  • Carboplatin thường gây ra các tai biến rất nặng. Suy tuỷ xương là tai biến quan trọng nhất, thường dễ xảy ra ở người trước đó đã dùng thuốc chống ung thư (ví dụ cisplatin) hoặc xạ trị hoặc suy thận. Ngoài ra, các tai biến về tiêu hoá, thần kinh, mắt, tai và thận cũng khá phổ biến. Mức độ tác dụng phụ xảy ra phụ thuộc vào liều lượng thuốc và cách dùng thuốc đơn thuần hay phối hợp, chức năng gan, thận và cơ địa của người bệnh. 

  • Máu: suy tuỷ xương, đầu tiên là giảm tiểu cầu, rồi đến giảm bạch cầu, thiếu máu (70 - 90%).

  • Tiêu hoá: buồn nôn và nôn (80 - 90%), đau bụng, tiêu chảy, táo bón, loét tiêu hoá do thuốc

  • Thần kinh: dị cảm đầu chi, rung giật cơ, yếu cơ, mất vị giác, chuột rút, co giật, độc thần kinh ngoại biên, đau người, đau chỗ u.

  • Rụng tóc: thường xảy ra khi phối hợp với cyclophosphamid.

  • Giảm thính lực, ù tai, tăng creatinin máu, tăng bilirubin, mất điện giải, suy tim, hoại tử ống thận, phù kẽ…

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Thận trọng khi dùng thuốc. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

  • Phụ nữ cho con bú: Thận trọng khi dùng thuốc. Chỉ dùng thuốc khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

Tương tác thuốc

  • Tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc hoặc gia tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ. Vì vậy, bạn cần tham khảo ý kiến của dược sĩ, bác sĩ khi muốn dùng đồng thời sản phẩm.

  • Thuốc suy tủy: sẽ gây tăng độc tính lên máu.

  • Aminoglycosid sẽ làm tăng độc tính lên thận và thính giác.

  • Furosemid, ifosfamid: tăng độc tính lên thính giác, nhất là ở trẻ em có thể gây điếc. 

  • Warfarin: tăng nguy cơ chảy máu.

  • Phenytoin: làm giảm nồng độ của phenytoin khi dùng chung với Carboplatin.

Xử trí khi quá liều

  • Trong trường hợp quá liều, tiến hành các biện pháp cấp cứu thích hợp. Hiện tại, chưa có loại thuốc giải độc đặc hiệu nào với trường hợp dùng quá liều.

Xử trí khi quên liều

  • Không dùng bù liều đã quên. Chỉ dùng đúng liều lượng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Bảo quản

  • Nơi thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

Quy cách đóng gói.

  • Hộp 1 lọ 15ml.

Nhà sản xuất

  • Công ty cổ phần dược phẩm Bidiphar 1.

Sản phẩm tương tự

Giá Bocartin 150 là bao nhiêu

  • Bocartin 150 hiện đang được bán sỉ lẻ tại Dược Pháp. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá

Mua Bocartin 150 ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua thuốc Bocartin 150 tại Dược Pháp bằng cách

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng.
  • Mua hàng trên website: http://duocphap.com
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Thông tin trên trang web này được quản trị trang web của Dược Pháp duy trì và cập nhật. Chúng tôi luôn cố gắng đưa ra những thông tin cụ thể và chính xác nhất cho bạn đọc (tham khảo từ các website của công ty sản xuất và các web uy tín như drugs, drugbank,... Tuy nhiên, tác dụng và tương tác có thể khác nhau ở mỗi người vì vậy, hãy trao đổi lại với bác sĩ điều trị trước khi muốn kết hợp sử dụng bất cứ sản phẩm dược phẩm nào. Dược pháp không chịu bất kỳ yêu sách trách nhiệm pháp lý nào liên quan đến thiệt hại do việc tự ý sử dụng thuốc hay bất kỳ thông tin nào được cung cấp, bao gồm mọi loại thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB